Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp XH đối với đối tượng bảo trợ XH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2021/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÓ KHĂN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009; Luật Trẻ em năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 4465/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1. Đối với người sinh sống tại cộng đồng:

a. Giai đoạn từ ngày 01/8/2021 đến ngày 31/12/2022: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 450.000 đồng/tháng.

b. Giai đoạn từ ngày 01/01/2023 trở đi: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.

2. Đối với người nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: Mức chuẩn trợ cấp xã hội là 500.000 đồng/tháng.

3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1, 2 Điều này là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ và các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.

Điều 2. Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội

Áp dụng đối với công dân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

1. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS.

b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS.

c) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày (Phụ lục số 01).

d) Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục số 02a, Phụ lục 02b).

đ) Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục.

e) Trẻ em thuộc hộ nghèo.

g) Trẻ em thuộc hộ cận nghèo.

h) Trẻ em tự kỷ, trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.

i) Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực.

k) Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

l) Trẻ em có hộ khẩu thường trú thuộc các xã khu vực III, khu vực II thuộc vùng dân tộc, thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020, nay đã ra khỏi diện và không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (Phụ lục số 3).

m) Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đối tượng thường trú) xác nhận.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo đang học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất.

3. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi đang sinh sống trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác.

b) Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi đang sinh sống trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực III, II, I theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 nay đã ra khỏi diện và không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác (Phụ lục số 4).

c) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng.

d) Người cao tuổi không có khả năng lao động, thuộc hộ nghèo.

đ) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế; người từ đủ 70 tuổi trở lên đến dưới 80 tuổi không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng và chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo các chính sách khác.

4. Người bệnh nặng, ốm đau thường xuyên, người mắc bệnh cần điều trị dài ngày, không có khả năng lao động tạo ra thu nhập thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (Phụ lục số 02b).

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1.Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và của tỉnh Quảng Ninh ban hành có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh: Chỉ hỗ trợ đối với trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến (bao gồm cả thông tuyến) tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, không hỗ trợ các trường hợp sử dụng các loại dịch vụ theo yêu cầu; hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng chính sách hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh đến hết ngày 31/12/2022.

3. Đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này đến hết ngày 31/12/2022.

4. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.

5. Trường hợp người bị thương nặng hoặc hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng làm bị thương hoặc chết người quyết định hỗ trợ theo mức quy định; trường hợp đặc biệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ.

Các trường hợp nêu trên đã được Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ thì các địa phương không hỗ trợ theo chính sách này.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ

1. Trợ cấp xã hội hằng tháng

Đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 1 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

a) Đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số trợ cấp là 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; hệ số trợ cấp là 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

b) Đối với đối tượng quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: Hệ số trợ cấp là 1,5 đối với trường hợp dưới 3 tuổi.

c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2; điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 2; điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này từ đủ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo: Hệ số trợ cấp là 1,0.

2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế

a) Đối tượng: Đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2; khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Mức hỗ trợ:

Đối với trẻ em đang đi học mức hỗ trợ bằng mức bảo hiểm y tế học sinh theo quy định của Nhà nước.

Đối với trẻ em không đi học và các đối tượng còn lại mức hỗ trợ bằng mức bảo hiểm y tế của đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Nhà nước.

3. Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh

a) Đối tượng: Quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, có chi phí từ 05 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 10 triệu đồng trở lên trong 01 năm. Hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/lần hỗ trợ/năm. Hỗ trợ tiền ăn mức 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám, chữa bệnh) và chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng thông thường cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám chữa bệnh.

b) Đối tượng: Quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này có chi phí từ mức 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm. Hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/lần hỗ trợ/năm. Hỗ trợ tiền ăn mức 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám, chữa bệnh) và chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng thông thường cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám chữa bệnh

4. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng

a) Đối tượng:

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc.

Đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 21% trở lên đối với trường hợp trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích.

b) Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/người/lần.

5. Hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho trẻ đang đi học

a) Đối tượng hỗ trợ: Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này; riêng đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 3 tuổi.

b) Hỗ trợ học phí: Hỗ trợ 100% học phí cho trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục công lập; hỗ trợ học phí theo thực tế nhưng không quá 600.000 đồng/trẻ/tháng đối với trẻ em đang học tại cơ sở giáo dục tư thục; hỗ trợ hệ số 2,0 mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh tại cơ sở bảo trợ xã hội cho trẻ em khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, trẻ em tự kỷ đang học lớp chuyên biệt tại cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Tỉnh. Thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

c) Hỗ trợ chi phí học tập: Bằng mức Chính phủ hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, thời gian hưởng bằng thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.

6. Hỗ trợ chi phí mai táng

a) Đối tượng quy định tại: điểm b, c, d, đ, e, g, i khoản 1 Điều 2 (Riêng đối tượng quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều 2 chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 3 tuổi); khoản 2 Điều 2; khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này. Mức hỗ trợ chi phí mai táng là 8.000.000 đồng.

b) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác. Mức hỗ trợ chi phí mai táng là 20.000.000 đồng.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết, do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức hỗ trợ chi phí mai táng là 20.000.000 đồng.

7. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức hỗ trợ là 50.000.000 đồng/hộ.

b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức hỗ trợ là 35.000.000 đồng/hộ.

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ là 25.000.000 đồng/hộ.

8. Hỗ trợ lương thực

Hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian một tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn dịp Tết Âm lịch. Hỗ trợ không quá ba tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.

9. Hỗ trợ đối với hộ nghèo

a) Hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo có đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 2; điểm c khoản 3 Điều 2; khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này, đang hưởng trợ cấp theo chính sách này mà thoát nghèo thì đối tượng tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thêm 24 tháng kể từ tháng được cấp có thẩm quyền công bố thoát nghèo.

b) Hộ nghèo có đối tượng hưởng trợ cấp theo chính sách này, nếu có thành viên mới (không hoặc chưa có khả năng tham gia lao động) do chuyển khẩu từ nơi khác vào cùng hộ gia đình thì phải đảm bảo theo các quy định của pháp luật về cư trú.

10. Mức trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày cho đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội của Tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định còn được hưởng các khoản trợ giúp sau:

a) Trợ giúp để mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày; mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

b) Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội/người/năm.

11. Mức phí chi trả dịch vụ chi trả và định mức chi cho công tác quản lý chính sách trợ giúp xã hội

a) Mức phí chi trả dịch vụ cho người hoặc đơn vị tổ chức dịch vụ trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội bằng 1,6% trên tổng số tiền trợ cấp xã hội hằng tháng chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Định mức chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh (Sở Lao động - TB&XH): Mức chi bằng 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

c) Định mức chi cho công tác quản lý ở cấp huyện (Phòng Lao động - TB&XH): Mức chi bằng 1%/năm của tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn cấp huyện.

d) Định mức chi cho công tác quản lý ở cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã): Mức chi bằng 2%/năm của tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn cấp xã.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này thay thế các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:

a) Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về mở rộng đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;

b) Nghị quyết số 229/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

c) Nghị quyết số 309/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021 - 2025.

2. Các chế độ, chính sách và các quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.

Điều 7. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các Ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Ký

 

PHỤ LỤC 01

DANH MỤC TRẺ EM MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH PHẢI ĐIỀU TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Danh mục bệnh theo các chuyên khoa

Mã bệnh ICD 10

I.

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

1.

Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứng

A15 đến A19

2.

Uốn ván nặng và di chứng

A35

3.

Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng

A30, B92

4.

Di chứng do lao xương và khớp

B90.2

5.

Viêm gan vi rút B mạn tính

B18.1

6.

Bệnh nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS

B20 đến B24, Z21

7.

Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng

B94.1, B94.8, B94.9

8.

Lao cột sống

M49.0

II.

Bướu tân sinh (Neoplasm)

9.

Bệnh ung thư các loại

C00 đến C97;

D00 đến D09

10.

U xương lành tính có tiêu hủy xương

D16

11.

U tuyến thượng thận

D35.0

12.

U không tiên lượng được tiến triển và tính chất

D37 đến D48

III.

Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

13.

Bệnh Thalassemia

D56

14.

Bệnh hồng cầu hình liềm

D57

15.

Các thiếu máu tan máu di truyền

D58

16.

Thiếu máu tan máu mắc phải

D59

17.

Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava)

D59.5

18.

- Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải

- Các thể suy tủy xương khác

D60

D61

19.

Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)

D66

20.

Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)

D67

21.

Bệnh Von Willebrand

D68.0

22.

Thiếu các yếu tố XI di truyền

D68.1

23.

Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền

D68.2

24.

Các rối loạn đông máu đặc biệt khác

D68.8

25.

Bất thường chất lượng tiểu cầu

D69.1

26.

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn

D69.3

27.

Tăng tiểu cầu tiên phát

D75.2

28.

Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng

D76.2

29.

Bệnh Sarcoidosis

D86

30.

Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu

D89.2

IV.

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

31.

Suy tuyến giáp

E03

32.

Đái tháo đường

E10 đến E14

33.

Hạ đường huyết nghi do cường Insulin

E16.1

34.

Bệnh đái tháo nhạt

E23.2

35.

Các rối loạn của tuyến thượng thận

E27

36.

Bệnh Wilson

E83.0

V.

Bệnh tâm thần

37.

Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể

F06

38.

Tâm thần phân liệt

F20

39.

Chậm phát triển tâm thần

F70 đến F79

40.

Các rối loạn về phát triển tâm lý

F80 đến F89

VI.

Bệnh hệ thần kinh

41.

Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)

G13

42.

Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)

G35

43.

Viêm tủy hoại tử bán cấp

G37.4

44.

Động kinh

G40

45.

Bệnh nhược cơ

G70.0

46.

Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương

G09

47.

Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan (Bao gồm G12.2 – Bệnh nơ ron vận động)

G12

48.

Bệnh cơ tiên phát

G71

49.

Bại não trẻ em

G80

50.

Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi

G82

51.

Bệnh khác của tủy sống

G95

52.

Não úng thủy

Q03

53.

Neuroblastomas

 

54.

Hội chứng Down

Q90

55.

Hội chứng Edward và hội chứng Pateau

Q91

VII.

Bệnh hệ tuần hoàn

56.

Bệnh cơ tim: Cơ tim giãn; Cơ tim hạn chế; Cơ tim phì đại; Bệnh cơ tim khác

I42

57.

Suy tim độ 3-4 do các nguyên nhân khác nhau

I50

58.

Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng. Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (Các bệnh tim do phổi khác)

Q20-Q22

VIII.

Bệnh hệ hô hấp

59.

Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực)

J96, J96.1

60.

Tăng áp động mạch phổi vô căn

 

IX.

Bệnh hệ tiêu hóa

61.

Viêm gan mạn tính tiến triển

K73

62.

Xơ gan hóa và xơ gan

K74

63.

Viêm gan tự miễn

K75.4

64.

Viêm đường mật mạn

K80.3

65.

Viêm tụy mạn

K86.0; K86.1

66.

Bệnh Crohn

K50

67.

Xơ gan ứ mật nguyên phát

K74.3

68.

Viêm loét đại trực tràng chảy máu

K52

69.

Wilson

 

70.

Viêm tụy tự miễn

 

X.

Bệnh da và mô dưới da

71.

Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh

L14

72.

Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn thân

L26

XI.

Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

73.

Lupus ban đỏ hệ thống

M32

74.

Viêm khớp dạng thấp

M05

75.

Bệnh lý mạch hoại tử khác

M31

76.

Viêm đa cơ và viêm da cơ

M33

77.

Xơ cứng bì toàn thể

M34

78.

Viêm cột sống dính khớp

M45

79.

Hoại tử xương vô khuẩn tự phát

M87.0

80.

Viêm khớp dạng thấp RF (-)

M06

81.

Viêm khớp thiếu niên

M08

82.

Canxi và cốt hóa của cơ

M61

XII

Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu

83.

Viêm thận lupus

N01

84.

Hội chứng viêm thận mạn

N03

85.

Hội chứng thận hư

N04

86.

Các bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát

N08

87.

Viêm ống kẽ thận mạn tính

N11

88.

Suy thận mạn

N18

XIII

Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài

 

89.

Chấn thương tủy sống có di chứng hoặc biến chứng

S34

90

Chấn thương cột sống có di chứng hoặc biến chứng

S12, S14, S22.0, S32.0

91

Chấn thương sọ não có di chứng hoặc biến chứng

S06

92

Tổn thương nội sọ có di chứng hoặc biến chứng

S06

93

Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

S14.3

94

Bỏng đường hô hấp

T27

95

Bỏng nhiều vùng cơ thể

T29

96

Bỏng tổn thương 30-39% bề mặt cơ thể

T31.3

97

Bỏng tổn thương 40-49% bề mặt cơ thể

T31.4

98

Bỏng tổn thương 50-59% bề mặt cơ thể

T31.5

99

Bỏng tổn thương 60-69% bề mặt cơ thể

T31.6

100

Bỏng tổn thương 70-79% bề mặt cơ thể

T31.7

101

Bỏng tổn thương 80-89% bề mặt cơ thể

T31.8

102

Bỏng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thể

T31.9

103

Di chứng bỏng

T95

XIV

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

104

Ghép tạng và điều trị sau ghép tạng

Z94

 

PHỤ LỤC 02A

DANH MỤC TRẺ EM KHÔNG CÓ NGUỒN NUÔI DƯỠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

1. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại thuộc một trong những trường hợp sau: Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng; bị mất tích từ 24 tháng trở lên nhưng chưa có quyết định công nhận mất tích của Tòa án, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thuộc hộ nghèo; thuộc hộ cận nghèo; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày tại Phụ lục 02b ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trẻ em không có cha hoặc mẹ, người còn lại thuộc một trong những trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên hoặc thuộc trong những trường hợp sau: Mất tích theo quy định của pháp luật; đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tập trung tại cơ sở cai nghiện.

3. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên.

4. Trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích từ 24 tháng trở lên nhưng chưa có quyết định công nhận mất tích của Tòa án, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên.

5. Trẻ em còn cha và mẹ nhưng cả cha và mẹ thuộc những trường hợp quy định tại mục 1 (trừ trường hợp thuộc hộ nghèo hoặc thuộc hộ cận nghèo) mục 2 nêu trên.

6. Trẻ em có cha mẹ ly hôn, cha hoặc mẹ nuôi dưỡng trẻ (theo quy định của pháp luật) bị chết.

7. Trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang trong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện và người còn lại thuộc hộ nghèo hoặc thuộc hộ cận nghèo.

8. Trẻ em không có cha hoặc mẹ, người nuôi dưỡng trẻ là cha hoặc mẹ bị chết.

 

PHỤ LỤC 02B

DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH CẦN PHẢI ĐIỀU TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoa

Mã bệnh theo ICD10

I

Bệnh nhiễm trùng

 

1

 Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

B20, B22, B23, B24

II

Bướu tân sinh

 

2

Ung thư các loại

Từ C00 đến C97; Từ D00 đến D09.

3

U trung mạc màng ngoài tim

C45.2

4

Bướu lành tuyến yên

D35.2

5

Bướu lành tuyến tùng

D35.4

6

Khối u dây VII

D43.3

7

Khối u dây VIII

D43.3

III

Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và rối loạn liên quan đến miễn dịch

 

8

Bệnh Thalassemia *

D56

9

Bệnh hồng cầu hình liềm *

D57

10

Các thiếu máu tan máu di truyền *

D58

11

Các thiếu máu tan máu mắc phải

D59

12

Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (hội chứng Marchiafava)

D59.5

13

Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A) *

D66

14

Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B) *

D67

15

Thiếu các yếu tố XI di truyền có biến chứng (Hemophilia C) *

D68.1

16

Thiếu các yếu tố đông máu khác do di truyền có biến chứng *

D68.2

IV

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

 

17

Cường tuyến yên

E22

18

Bệnh đái tháo nhạt

E23.2

19

Hội chứng Cushing *

E24

20

Rối loạn chức năng đa tuyến

E31

21

Bệnh Wilson (Rối loạn chuyển hóa đồng) *

E83.0

V

Bệnh tâm thần

 

22

Sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer *

F00

23

Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu

F01

24

Hội chứng quên thực tổn không do rượu và chất tác động tâm thần khác

F04

25

Rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não và do bệnh cơ thể

F06

26

Rối loạn nhân cách và hành vi do bệnh não, tổn thương và rối loạn chức năng não

F07

27

Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu

F10

28

Tâm thần phân liệt *

F20

29

Rối loạn hoang tưởng trường diễn

F22

30

Rối loạn phân liệt cảm xúc

F25

31

Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

F31

32

Rối loạn trầm cảm tái phát (giai đoạn trầm cảm trung bình; giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần; giai đoạn trầm cảm nặng với các triệu chứng loạn thần)

F33.1; F33.2; F33.3

33

Chậm phát triển tâm thần (trung bình; nghiêm trọng) *

F71; F73

34

Rối loạn phát triển lan tỏa

F84

35

Các rối loạn tăng động

F90

VI

Bệnh thần kinh

 

36

Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)

G13

37

Bệnh Parkinson *

G20

38

Bệnh Alzheimer *

G30

39

Xơ cứng rải rác

G35

40

Bệnh động kinh

G40

41

Bệnh nhược cơ

G70.0

42

Bại não ở trẻ em *

G80

43

Liệt nửa người

G81

44

Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi

G82

45

Bệnh rỗng tủy sống và rỗng hành não

G95.0

46

Thoát vị não

Q01

47

Não úng thủy bẩm sinh *

Q03; Q03.8; Q03.9

48

Hội chứng Down *

Q90

49

Hội chứng Edward và hội chứng Pateau

Q91

VII

Bệnh mắt và phần phụ của mắt

 

50

Sẹo và đục giác mạc 2 mắt (mất thị lực)

H17.3

51

Hội chứng Harada

H30.8

52

Viêm màng bồ đào (sau hoặc toàn bộ)

H30.9.1 và H30.9.2

53

Tắc động mạch trung tâm võng mạc

H34.1

54

Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ non (giai đoạn 4, giai đoạn 5)

H35.1

55

Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

H35.2

56

Bệnh Glôcôm (giai đoạn 4, giai đoạn 5)

H40

57

Nhãn viêm giao cảm

H44.1.2

58

Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc

Từ H34.8.1 đến H34.8.3

VIII

Bệnh lý tai mũi họng

 

59

Papilome thanh quản

B97.7

60

Bệnh Sarcoid tai (Sarcoidosis)

D86

61

Cholesteatoma đỉnh xương đá

H 71

62

Thoát vị não, màng não vào tai – xương chũm

Q01

63

Hội chứng Turner

Q69

IX

Bệnh của hệ tuần hoàn

 

64

Bệnh van tim có biến chứng (Rối loạn nhịp tim, tắc mạch, nhiễm trùng)

I08, I34, I35

65

Bệnh tim do phổi (tâm phế mạn)

I27

66

Bệnh cơ tim: Cơ tim giãn; cơ tim hạn chế; cơ tim phì đài; bệnh cơ tim khác.

I42

67

Hội chứng suy nút xoang

I49.5

68

Suy tim độ 3 - 4 do các nguyên nhân khác nhau

I50

69

Phình động mạch, lóc tách động mạch chủ

I71

70

Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng

Q20

71

Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (Độ 2 → độ 4)

Q22

X

Bệnh hệ hô hấp

 

72

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (giai đoạn 3, giai đoạn 4)

J44

73

Bệnh bụi phổi than giai đoạn mất bù

J60

74

Bệnh bụi phổi amian giai đoạn mất bù

J61

75

Bệnh bụi phổi silic giai đoạn mất bù

J62

76

Bệnh bụi phổi do vô cơ khác giai đoạn mất bù

J63

77

Bệnh phổi mô kẽ giai đoạn mất bù

J84

78

Áp xe phổi và trung thất mạn tính

J85

79

Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực)

J96.1

80

Sẹo hẹp khí quản

Q32.4

81

Thiểu sản phổi và loạn sản phổi

Q33.6

XI

Bệnh hệ tiêu hóa

 

82

Bệnh Crohn

K50

83

Viêm loét đại trực tràng chảy máu

K52

84

Xơ gan giai đoạn mất bù (giai đoạn cuối)

K74

85

Viêm tụy mạn

K86.0; K86.1

XII

Bệnh da và mô dưới da

 

86

Pemphigus thông thường

L10.0

87

Pemphigus sùi

L10.1

88

Pemphigus dạng lá

L10.2

89

Vảy nến mủ toàn thân

L40.1

90

Viêm khớp hoại tử vảy nến

L40.5.2

91

Viêm cột sống vảy nến

L40.5.3

92

Bệnh khớp ở thiếu niên do vảy nến

L40.5.4

93

Vảy cá liên kết nhiễm sắc thể X

Q80.1

94

Vảy cá dạng lá

Q80.2

XIII

Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

 

95

Bệnh Luput ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng

Từ M32.1.0 đến M32.1.5

96

Luput ban đỏ hệ thống biến chứng thận

L93.3

97

Lupus ban đỏ hệ thống biến chứng đa cơ quan

L93.4

98

Viêm cột sống dính khớp thiếu niên

M08.1

99

Thoái hóa khớp háng giai đoạn IV

M16

100

Thoái hóa khớp gối giai đoạn IV

M17

101

Xơ cứng bì toàn thể tiến triển

M34.0

102

Viêm cột sống dính khớp

M45

103

Loãng xương có kèm gẫy xương bệnh lý

M80

104

Gãy xương không liền (khớp giả và đối với xương lớn)

M84.1

105

Gãy xương bệnh lý

M84.4

106

Loạn sản xơ xương

M85.0

107

Cốt tuỷ viêm (viêm xương - tủy xương)

M86

108

Gãy xương trong bệnh khối U

M90.7

109

Các bệnh Viêm đa cơ và viêm da cơ

Từ M33.0 đến M33.2

XIV

Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu

 

110

Hội chứng thận hư có tái phát

N04

111

Suy thận mạn

N18

112

Thận teo nhỏ hai bên *

N27.1

113

Không có thận cả hai bên *

Q60.1

114

Ứ nước thận bẩm sinh

Q62.0

115

Niệu quản đôi có biến chứng

Q62.5

116

Thận khổng lồ và tăng sản

Q63.3

XV

Một số tình trạng bệnh đặc biệt

 

117

Thất bại và thải bỏ ghép thận

T86.1

118

Sau cắt khối tá tụy

x

119

Sau mở thông dạ dày, ruột non (vĩnh viễn) *

x

120

Sau nối mật ruột

x

121

Sau can thiệp mạch vành

x

122

Sau phẫu thuật thay van tim

x

123

Làm hậu môn nhân tạo (vĩnh viễn) *

Z93.3

 

Tổng

123

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC III, II RA KHỎI DIỆN VÙNG KHÓ KHĂN
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Tên huyện, thị xã

Tên xã

Khu vực theo QĐ 582

I

Huyện Vân Đồn

4

 

 

 

1. Xã Quan Lạn

II

 

 

2. Xã Thắng Lợi

II

 

 

3. Xã Ngọc Vừng

II

 

 

4. Xã Bản Sen

II

II

Huyện Tiên Yên

1

 

 

 

1. Xã Tiên Lãng

II

III

 Huyện Đầm Hà

1

 

 

 

1. Xã Đại Bình

II

IV

 Huyện Hải Hà

2

 

 

 

1. Xã Quảng Thành

II

 

 

2. Xã Cái Chiên

II

 

Cộng

8

 

 

PHỤ LỤC 04

DANH SÁCH CÁC XÃ KHU VỰC III, II, I RA KHỎI DIỆN VÙNG KHÓ KHĂN
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Tên huyện, xã

TT

Tên xã, phường, thị trấn

Khu vực theo QĐ 582

I

 Huyện Ba Chẽ

 

 

1

 

 

1

Thị trấn Ba Chẽ

I

II

Huyện Vân Đồn

 

 

6

 

 

1

Xã Đông Xá

I

 

 

2

Xã Minh Châu

I

 

 

3

Xã Quan Lạn

II

 

 

4

Xã Thắng Lợi

II

 

 

5

Xã Ngọc Vừng

II

 

 

6

Xã Bản Sen

II

III

Huyện Tiên Yên

 

 

1

 

 

1

Xã Tiên Lãng

II

IV

 Huyện Đầm Hà

 

 

3

 

 

1

Xã Đầm Hà

I

 

 

2

Xã Tân Lập

I

 

 

3

Xã Đại Bình

II

V

Huyện Hải Hà

 

 

3

 

 

1

Xã Quảng Long

I

 

 

2

Xã Quảng Thành

II

 

 

3

Xã Cái Chiên

II

VI

Thành phố Móng Cái

 

 

5

 

 

1

Xã Hải Xuân

I

 

 

2

Xã Hải Đông

I

 

 

3

Xã Vĩnh Thực

I

 

 

4

Xã Vĩnh Trung

I

 

 

5

Xã Hải Tiến

I

VII

Thị xã Đông Triều

 

 

10

 

 

1

Xã Bình Dương

I

 

 

2

Xã Nguyễn Huệ

I

 

 

3

Xã Thủy An

I

 

 

4

Xã Việt Dân

I

 

 

5

Xã An Sinh

I

 

 

6

Xã Tân Việt

I

 

 

7

Xã Bình Khê

I

 

 

8

Xã Yên Đức

I

 

 

9

Xã Hồng Thái Đông

I

 

 

10

Xã Hồng Thái Tây

I

VIII

Thị xã Quảng Yên

 

 

1

 

 

1

Xã Hoàng Tân

I

IX

Thành phố Cẩm Phả

 

 

1

 

 

1

Xã Cẩm Hải

I

X

Huyện Cô Tô

 

 

3

 

 

1

Xã Thanh Lân

I

 

 

2

Xã Đồng Tiến

I

 

 

3

Thị trấn Cô Tô

I

 

Cộng

 

 

34

 

 

Thời tiết

Tỷ giá ngoại tệ
Thống kê truy cập
Đang online 64 Tổng lượt truy cập 94251